Phosphoryl Hóa Là Gì

  -  

"https://vnggroup.com.vn/phosphoryl-hoa-la-gi/imager_1_10006_700.jpgPhosphoryl Group Transfers"https://vnggroup.com.vn/phosphoryl-hoa-la-gi/imager_1_10006_700.jpg | Biochemistry with Educator.com

"https://vnggroup.com.vn/phosphoryl-hoa-la-gi/imager_1_10006_700.jpgPhosphoryl Group Transfers"https://vnggroup.com.vn/phosphoryl-hoa-la-gi/imager_1_10006_700.jpg | Biochemistry with Educator.com
*

Phosphoryl hóa là sự bổ sung hóa học của một nhóm phosphoryl (PO3-) đến một phân tử hữu cơ. vnggroup.com.vnệc loại bỏ một nhóm phosphoryl được gọi là dephosphoryl hóa. Cả phosphoryl hóa và khử phospho đều được thực hiện bởi các enzyme (ví dụ: kinase, phosphotransferase). Phosphoryl hóa rất quan trọng trong các lĩnh vực sinh hóa và sinh học phân tử vì đó là một phản ứng quan trọng trong chức năng protein và enzyme, chuyển hóa đường, lưu trữ và giải phóng năng lượng.

Bạn đang xem: Phosphoryl hóa là gì

Mục đích của Phosphoryl hóa

Phosphoryl hóa đóng một vai trò điều tiết quan trọng trong các tế bào. Chức năng của nó bao gồm:

Quan trọng đối với glycolysisĐược sử dụng cho tương tác protein-proteinĐược sử dụng trong thoái hóa proteinĐiều hòa ức chế enzymeDuy trì cân bằng nội môi bằng cách điều chỉnh các phản ứng hóa học cần năng lượng

Các loại Phosphoryl hóa

Nhiều loại phân tử có thể trải qua quá trình phosphoryl hóa và khử phospho. Ba trong số các loại phosphoryl hóa quan trọng nhất là phosphoryl hóa glucose, phosphoryl hóa protein và phosphoryl hóa oxy hóa.

Phosphoryl hóa glucose

Glucose và các loại đường khác thường được phosphoryl hóa là bước đầu tiên của quá trình dị hóa. Ví dụ, bước đầu tiên của quá trình đường phân của D-glucose là sự chuyển đổi thành D-glucose-6-phosphate. Glucose là một phân tử nhỏ dễ dàng thấm vào các tế bào. Phosphoryl hóa tạo thành một phân tử lớn hơn không thể dễ dàng xâm nhập vào mô. Vì vậy, phosphoryl hóa là rất quan trọng để điều chỉnh nồng độ glucose trong máu. Ngược lại, nồng độ glucose có liên quan trực tiếp đến sự hình thành glycogen. Glucose phosphoryl hóa cũng liên quan đến tăng trưởng tim.

Phosphoryl hóa protein

Phoebus Levene tại vnggroup.com.vnện nghiên cứu y học Rockefeller là người đầu tiên xác định protein phosphoryl hóa (phosvnggroup.com.vntin) vào năm 1906, nhưng sự phosphoryl hóa protein của protein không được mô tả cho đến những năm 1930.

Phosphoryl hóa protein xảy ra khi nhóm phosphoryl được thêm vào một axit amin. Thông thường, axit amin là serine, mặc dù sự phosphoryl hóa cũng xảy ra trên threonine và tyrosine ở sinh vật nhân chuẩn và histidine ở sinh vật nhân sơ. Đây là một phản ứng ester hóa trong đó một nhóm phosphate phản ứng với nhóm hydroxyl (-OH) của chuỗi bên serine, threonine hoặc tyrosine. Enzyme protein kinase liên kết cộng hóa trị một nhóm phốt phát với axit amin. Cơ chế chính xác khác nhau một chút giữa sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn. Các hình thức phosphoryl hóa được nghiên cứu tốt nhất là sửa đổi posttranslational (PTM), có nghĩa là các protein được phosphoryl hóa sau khi dịch từ một mẫu RNA. Phản ứng ngược, khử phospho, được xúc tác bởi các phosphatase protein.

Một ví dụ quan trọng của quá trình phosphoryl hóa protein là sự phosphoryl hóa histone. Ở sinh vật nhân chuẩn, DNA được liên kết với protein histone để tạo thành nhiễm sắc. Quá trình phosphoryl hóa histone làm thay đổi cấu trúc của chất nhiễm sắc và làm thay đổi các tương tác protein-protein và DNA-protein của nó. Thông thường, sự phosphoryl hóa xảy ra khi DNA bị hỏng, mở ra không gian xung quanh DNA bị hỏng để các cơ chế sửa chữa có thể thực hiện công vnggroup.com.vnệc của chúng.

Xem thêm: Nghĩa Của Từ : Mango Là Gì, Nghĩa Của Từ Mango, Mango Là Gì

Ngoài tầm quan trọng của nó trong sửa chữa DNA, phosphoryl hóa protein đóng một vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất và tín hiệu.

Oxy hóa phosphoryl

Phosphoryl hóa oxy hóa là cách một tế bào lưu trữ và giải phóng năng lượng hóa học. Trong một tế bào nhân chuẩn, các phản ứng xảy ra trong ty thể. Phosphoryl hóa oxy hóa bao gồm các phản ứng của chuỗi vận chuyển điện tử và phản ứng hóa học. Tóm lại, phản ứng oxi hóa khử chuyển các electron từ protein và các phân tử khác dọc theo chuỗi vận chuyển điện tử trong màng trong của ty thể, giải phóng năng lượng được sử dụng để tạo ra adenosine triphosphate (ATP) trong hóa học.

Trong quá trình này, NADH và FADH2 đưa electron vào chuỗi vận chuyển điện tử. Các electron chuyển từ năng lượng cao hơn sang năng lượng thấp hơn khi chúng phát triển dọc theo chuỗi, giải phóng năng lượng trên đường đi. Một phần năng lượng này được sử dụng để bơm các ion hydro (H+) để tạo thành một gradient điện hóa. Vào cuối chuỗi, các electron được chuyển đến oxy, liên kết với H+ để tạo thành nước. H+ các ion cung cấp năng lượng cho ATP synthase để tổng hợp ATP. Khi ATP bị khử phospho hóa, phân cắt nhóm phốt phát giải phóng năng lượng ở dạng tế bào có thể sử dụng.

Adenosine không phải là cơ sở duy nhất trải qua quá trình phosphoryl hóa để hình thành AMP, ADP và ATP. Ví dụ, guanosine cũng có thể tạo thành GMP, GDP và GTP.

Xem thêm: Tuổi Sửu 1973 Mệnh Gì - Sinh Năm 1973 Mệnh Gì

Phát hiện Phosphoryl hóa

Có hay không một phân tử đã được phosphoryl hóa có thể được phát hiện bằng cách sử dụng kháng thể, điện di hoặc quang phổ khối. Tuy nhiên, vnggroup.com.vnệc xác định và mô tả các trang web phosphoryl hóa là khó khăn. Ghi nhãn đồng vị thường được sử dụng, kết hợp với huỳnh quang, điện di và xét nghiệm miễn dịch.