Spite là gì

  -  

Ví dụ:Mary went to the carnival despite the rain.Mary went to the carnival in spite of the rain.

Bạn đang xem: Spite là gì

Bạn đang xem: Spite là gì( Mary đã đi đến lễ hội bất chấp trời mưa.)Despite có thể được coi là một sự thay đổi đi một chút của In spite of và được dùng phổ biến hơn trong văn viết tiếng Anh.

2. Despite và In spite of đều là từ trái nghĩa của because of.Ví dụ:Julie loved Tom in spite of his football obsession(Julie đã yêu Tom bất chấp nỗi ám ảnh bóng đá của anh ấy.)

Julie loved Tom because of his football obsession(Julie đã yêu Tom vì nỗi ám ảnh bóng đá của anh ta.)3. Despite và in spite of đứng trước một danh từ, đại từ (this, that, what…) hoặc V-ing.

Although, though và even though có thể dùng để thay thế cho despite và in spite of nhưng về mặt cấu trúc ngữ pháp thì có khác biệt.

1. Although / though / even thoughđứng ở đầu câu hoặc giữa hai mệnh đềVí dụ:Although / Though /Even thoughher job is hard, her salary is low.

Xem thêm: Hỗ Trợ Phát Triễn Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm Của Vốn Oda Là Gì Ưu Nhược Điểm

(Mặc dùcông việc vất vả nhưng lương của cô ấy lại thấp)2. Although / though / even thoughđều có cùng nghĩa nhưngthough khi đứng ở đầu câu giúp câu nói trang trọng hơn so với khi nó đứng giữa hai mệnh đề.even thoughmang nghĩa nhấn mạnh hơn.)

Ví dụ:Her salary is low, although / though / even thoughher job is hard(Lương của cô ấy thấpmặc dùcông việc vất vả)

3. Although:Sau although chúng ta sử dụng mệnh đề gồmchủ ngữ và động từ

Ví dụ:

We enjoyed our camping holiday although it rained every day.(Chúng tôi vui vẻ cắm trại cho dù ngày nào trời cũng mưa.)

Although he worked very hard, he didn’t manage to pass the exam.(Cho dù học chăm nhưng cậu ấy vẫn không thể qua nổi kỳ thi,)

The holiday was great although the hotel wasn’t very nice.(Kỳ nghỉ rất tuyệt cho dù khách sạn không được tốt lắm).

4. Even though:Giống như although, even though cũng được theo sau bởi một mềnh đề gồm chủ ngữ và động từ.

Xem thêm: Mạng Peer To Peer - Peer To Peer Network Nền Tảng Mạng Ngang Hàng Của

Even though có sắc thái ý nghĩa mạnh hơn although

You keep making that stupid noise even though I’ve asked you to stop three times.(Cậu vẫn tiếp tục tạo ra những âm thanh ngu ngốc cho dù tôi đã nhắc nhở cậu ba lần rồi.)

5. Though

Đôi khi chúng ta dùngTHOUGHthay cho although, cấu trúc câu vẫn không thay đổiVí dụ:ex:I didn't get a jobthough I hadall the necessary qualifications( Tôi không nhận được công việc đó mặc dù tôi có tất cả những bằng cấp cần thiết)

Trong văn nói tiếng anh, chúng ta thường dùng THOUGH ở cuối câu

Ví dụ:The house isn't very nice. I like the garden though(Căn nhà không đẹp lắm nhưng thôi thích khu vườn)